Tin nổi bật

Chi tiết thủ tục hành chính

Tiêu đề: Hỗ trợ dinh dưỡng nâng cao thể trạng và hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
Lĩnh vực: Lao động, thương binh, xã hội
Thời gian giải quyết: 10
Lệ phí: Không
Nội dung:
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ làm hồ sơ theo quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp xã qua bộ phận một cửa của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2:
+ Cán bộ thường trực tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn đối tượng bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận hồ sơ.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở UBND cấp xã trong thời gian 07 ngày làm việc, nếu không khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản kết luận (mẫu số 05) của Hội đồng xét duyệt vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch UBND cấp xã.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản (kèm theo hồ sơ của đối tượng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội qua Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã kết luận và công khai về vấn đề khiếu nại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bước 3:
+ Cán bộ của Phòng Lao động - TB&XH trực tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.
+ Trong vòng 7 ngày làm việc, Phòng Lao động - TB&XH thẩm định (mẫu số 06) và bổ sung biên bản thẩm định vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ cho đối tượng.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ cho đối tượng.
- Bước 4: Đối tượng nhận kết quả qua bộ phận một cửa của Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định.
b) Cách thức thực hiện:
  Lựa chọn nộp hồ sơ qua bộ phận một cửa của Uỷ ban nhân dân cấp xã bằng một trong các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (gửi qua bưu điện thông thường hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích);
  c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đề nghị hỗ trợ cho trẻ em (mẫu số 08);
  + Bản sao sổ hộ khẩu của gia đình;
+ Bản sao giấy khai sinh của trẻ em;
+ Bản sao kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trẻ em nhiễm HIV/AIDS hoặc bà mẹ nhiễm HIV/AIDS đối với trẻ em dưới 24 tháng tuổi sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV/AIDS;
+ Bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với trẻ em thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo.
+ Bản sao Quyết định đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội đối với trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng bảo trợ xã hội.
+ Bản sao Quyết định đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đối với trẻ em có cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
+ Bản sao kết luận tình trạng câm điếc của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trẻ em có cha hoặc mẹ bị câm điếc.
+ Bản sao giấy xác nhận đang điều trị bệnh hoặc giấy ra viện ghi chẩn đoán mắc bệnh thuộc danh mục các bệnh theo Nghị quyết số 91/2017/NQ-HĐND đối với trẻ em có cha hoặc mẹ mắc bệnh theo danh mục các bệnh.
+ Bản sao Quyết định tiếp nhận được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội đối với trẻ em có cha hoặc mẹ đang chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội hoặc xác nhận (ghi rõ họ tên và đóng dấu) của đại diện cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.
+ Bản sao Quyết định của Tòa án về việc công nhận mất tích đối với trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật.
+ Bản sao Quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền về thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc đối với trẻ em có cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc.
+ Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở cai nghiện đối với trẻ em có cha hoặc mẹ đang trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở cai nghiện.
+ Bản sao kết luận tình trạng câm, điếc của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trẻ em câm, điếc.
+ Bản sao kết luận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại tình dục và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con và đang nuôi con.
+ Bản sao quyết định cho làm con nuôi của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi.
+ Đối với trường hợp bố mẹ ly hôn người nuôi dưỡng chết thì bổ sung quyết định ly hôn của Tòa án và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã về khai tử đối với người nuôi dưỡng đã chết và quyết định cho phép cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (không kể thời gian di chuyển hồ sơ). Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc.
- Phòng Lao động- TB và XH, UBND cấp huyện: 10 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ theo quy định.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH, UBND cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị hỗ trợ cho trẻ em (mẫu số 8)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết 222/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định 292/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em trên địa bàn  tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020;
- Nghị quyết số 91/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của tại Nghị quyết 222/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020.
 
 
 

Mẫu số 08: Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 292 /2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ HẰNG THÁNG CHO TRẺ EM
theo Nghị quyết số 222/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015
 
Phần 1. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
 
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): …………………………………………………….
Ngày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: …….. Dân tộc: ………………
2. Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………...
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ……………………………………………
…………………………………Điện thoại liên hệ……………………………..
3.  Tình trạng đi học          
 Chưa đi học (Lý do:..........................................................................................................)
 Đã nghỉ học (Lý do: .........................................................................................................)
 Đang đi học (Ghi cụ thể): ................................................................................................)
4. Có thẻ BHYT không?         Không                Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng:………………đồng. Hưởng từ tháng……/..
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:………đồng. Hưởng  từ tháng……../….
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác:…………… đồng. Hưởng từ tháng..…/…….
6. Thuộc hộ nghèo không?   Không     Có
7. Thuộc hộ cận nghèo không?   Không     Có
8. Có khuyết tật không?       Không     Có (Dạng tật …………………….……….
                                                                                      Mức độ khuyết tật ………….… ……)
9. Thông tin về mẹ của đối tượng (còn hay đã mất, mất tích hay đang hưởng BTXH hằng tháng.. .) …………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
10. Thông tin về cha của đối tượng (còn hay đã mất, mất tích hay đang hưởng BTXH hằng tháng …) ………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
 
 
Thông tin người khai thay
Giấy CMND số:………………………….…..
Ngày cấp:…………………………………….
Nơi cấp:……………………………………...
Quan hệ với đối tượng:…………………........
Địa chỉ:………………………………………
Ngày....... tháng ....... năm 20...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
 
 
 
Phần 2. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT HỖ TRỢ CẤP XÃ
 
Hội đồng xét duyệt hỗ trợ cấp xã: …………….…………..
đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của ……………………….……..
và họp ngày ….tháng……năm……thống nhất kết luận như sau (Ghi cụ thể diện chính sách, chế độ hưởng, thời gian): ………………………......………................
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………….
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định./.
 
 
Ngày ..... tháng ..... năm 20…
TM.HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT
CHỦ TỊCH
 (Ký, đóng dấu)
 
 
File đính kèm: Tải file