Tin nổi bật

Chi tiết thủ tục hành chính

Tiêu đề: Hỗ trợ trẻ em mắc bệnh có tổng chi phí khám, chữa bệnh từ 5 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám, chữa bệnh; trẻ em có tổng chi phí khám, chữa bệnh nhiều lần từ 10 triệu đồng trở lên trong 01 năm; trẻ em có tổng chi phí khám, chữa bệnh từ 10 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám, chữa bệnh; trẻ em có tổng chi phí khám, chữa bệnh nhiều lần từ 15 triệu đồng trở lên trong 01 năm
Lĩnh vực: Lao động, thương binh, xã hội
Thời gian giải quyết: 16
Lệ phí: Không
Nội dung:
a. Trình tự thực hiện:
* Đối với trường hợp thanh toán tại cấp huyện:
- Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của đối tượng làm hồ sơ nộp qua cán bộ của Phòng Lao động - TB&XH trực tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp huyện nơi trẻ đăng ký hộ khẩu thường trú.
+ Đối với các đối tượng (trẻ em thuộc gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro đột xuất) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ nộp hồ sơ qua bộ phận một cửa của UBND cấp xã nơi trẻ thường trú trong vòng 03 ngày làm việc để Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã họp xét duyệt và có văn bản đề nghị hỗ trợ kèm hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - TB&XH qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp huyện.
- Phòng Lao động - TB&XH: Thẩm định hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Thông báo, hướng dẫn cho gia đình trẻ biết trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Báo cáo, trình UBND cấp huyện trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ đối tượng theo quy định (mẫu số 03A). Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc.
* Đối với trường hợp thanh toán tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
 Cơ sở Bảo trợ, chăm sóc trẻ em tỉnh Quảng Ninh thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ của đối tượng (trừ các giấy tờ do Cơ sở Bảo trợ, chăm sóc trẻ em tỉnh Quảng Ninh hoàn thiện thanh toán: Bản sao giấy ra viện; bản gốc biên lai thu viện phí của cơ sở y tế công lập theo quy định của Bộ Tài chính bảng kê thanh toán của cơ sở y tế công lập theo mẫu quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vé xe công cộng thông thường theo quy định của Nhà nước, trường hợp đối tượng không có vé xe thì kê khai quãng đường đi (mẫu số 07A). Cơ sở bảo trợ, chăm sóc trẻ em tỉnh Quảng Ninh hoàn thiện và thẩm định hồ sơ trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hỗ trợ cho đối tượng.
b) Cách thức thực hiện: Lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện bằng một trong các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (gửi qua bưu điện thông thường hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
  +) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho trẻ em (mẫu số 04);
  +) Bản sao sổ hộ khẩu của gia đình;
  +) Bản sao giấy ra viện;
  +) Bản gốc biên lai thu viện phí của cơ sở y tế công lập theo quy định của Bộ Tài chính; bảng kê thanh toán của cơ sở y tế công lập theo mẫu quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
  +) Bản sao các giấy tờ sau: 
. Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo (nếu đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo);
. Giấy kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trẻ nhiễm HIV/AIDS;
. Giấy kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền về ”Tính tự kỷ của trẻ em” đối với trẻ em tự kỷ đang theo học tại các cơ sở giáo dục;
. Kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền về thương tích đối với trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực; xác nhận của cơ quan Công an có thẩm quyền hoặc UBND cấp xã về nguyên nhân tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực;
. Kết luận của cơ sở y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với trẻ em bị câm, điếc;
. Giấy xác nhận hoặc kết luận của cơ quan Công an đối với trẻ em bị xâm hại tình dục;
. Quyết định trợ cấp hoặc hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu đối tượng thuộc diện hưởng chính sách Bảo trợ xã hội hoặc đối tượng là trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng); Quyết định trợ cấp của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội (nếu đối tượng thuộc diện hưởng chính sách con của người có công với cách mạng) hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với con của người có công với cách mạng; nếu trẻ em sống tại cơ sở bảo trợ xã hội thì có xác nhận của cơ sở bảo trợ xã hội.
+ Vé xe công cộng thông thường theo quy định của Nhà nước; trường hợp đối tượng không có vé xe thì kê khai quãng đường đi (mẫu số 07A).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
- Đối với cấp huyện chi hỗ trợ trong thời gian 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Đối với Cơ sở Bảo trợ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tỉnh: trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em quy định.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Lao động - TB&XH, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Cơ sở Bảo trợ, chăm sóc trẻ em tỉnh Quảng Ninh) đối với trường hợp trẻ em mắc bệnh tim gia đình không tự đưa trẻ khám, chữa bệnh được.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phòng Lao động - TB&XH cấp huyện: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt cho đối tượng.
- Sở Lao động - TB&XH: Chuyển trả tiền chi phí khám, chữa bệnh cho các cơ sở y tế hoặc đơn vị liên quan theo Hợp đồng và mức hỗ trợ được duyệt; hỗ trợ trực tiếp tiền ăn, đi lại cho trẻ và người chăm sóc trẻ theo quy định.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+  Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh: Mẫu số 4.
+ Bảng kê khai quãng đường đi đối với trường hợp không có vé ô tô (mẫu số 07A).
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Trẻ em có thời điểm bắt đầu khám, chữa bệnh kể từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2020 (riêng năm 2020 thời điểm trẻ khám, chữa bệnh kết thúc trước ngày 31/12).
- Chỉ hỗ trợ đối với trường hợp khám, chữa bệnh đúng tuyến tại các cơ sở y tế công lập trong nước theo quy định hiện hành của Bộ Y tế, không hỗ trợ các trường hợp sử dụng các loại dịch vụ theo yêu cầu. Chỉ hỗ trợ chi phí khám bệnh liên quan đến chữa bệnh. Mỗi đối tượng trẻ em được hỗ trợ không quá 50 lần mức lương cơ sở/lần hỗ trợ.
l. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết 222/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định 292/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em trên địa bàn  tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020.
- Nghị quyết số 91/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của tại Nghị quyết 222/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020.
 
 
 
Mẫu số 04: Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 292/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho trẻ em
 
                        Kính gửi: Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội huyện/thị xã/thành phố...
                                      Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn; Sở Lao động- TB và XH
- Họ và tên người  làm  đơn (1):  .........................................Tuổi:..................Điện thoại liên hệ:..........................................................................
Địa chỉ thường trú (tổ, khu, phường, huyện):...............................................................
.........................................Điện thoại liên hệ................................................................
Mối  quan hệ  với  trẻ ( ghi rõ là cha /mẹ/hoặc người giám hộ): ................................
- Họ và tên trẻ :....................................................................... Giới tính:......................
Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................
Hộ khẩu thường trú: Xã........................ Huyện/TX/TP ..................Tỉnh Quảng Ninh.
Hoàn cảnh gia đình và bản thân trẻ (2): ........................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Nội dung khám, chữa bệnh:
* Lần 1:
- Ngày...... tháng..... năm...... trẻ vào viện khám, chữa bệnh
 Ngày...... tháng..... năm......  ra viện khám, chữa bệnh
Cụ thể là:
 - Bệnh điều trị (3): ...........................................................................................
- Nơi khám, chữa bệnh (4): ...............................................................................
- Tổng chi phí khám, chữa bệnh (5):....................... đồng (bằng chữ....... ..................)
Trong đó:
            + Quỹ BHYT đã thanh toán: ..............................đồng (bằng chữ................)
            + Số tiền còn lại gia đình phải thanh toán: .................... đồng (bằng chữ ...........)
- Hỗ trợ tiền đi lại cho trẻ và người chăm sóc trẻ: số lượt x số người x số tiền= tổng tiền là .................. đồng (bằng chữ ..........................................................................)
- Hỗ trợ tiền ăn cho trẻ và người chăm sóc trẻ: Tổng số ngày x số người x số tiền/người/ngày=  tổng tiền là ......................đồng (bằng chữ. .................................)
* Lần 2 (kê lần lượt như lần 1)..........................................................................................
                                                ( Có các giấy tờ liên quan kèm theo)
            Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét hỗ trợ theo quy định. Tôi xin cam đoan những nội dung trong đơn là chính xác.       
                                                                                      ........, ngày ..... tháng ..... năm ........
                                                                                                               Người làm đơn
                                                                                                          (Ký và ghi rõ họ tên)
 
Kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã (đối với trẻ em thuộc gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro đột xuất)
Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn:..........................................................
Đã xem xét hồ sơ, xác minh thông tin cá nhân của.....................................
Và họp ngày....... tháng..... năm ......, thống nhất kết luận như sau (ghi cụ thể hoàn cảnh gia đình của trẻ)
.............................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết chế độ chính sách cho đối tượng theo quy định
 
       Ngày..... tháng.......năm
                                                                                 TM. HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT
  CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu)
 
 
 
 
         (1): Đơn đề nghị hỗ trợ phải do cha/mẹ hoặc người giám hộ viết.
         (2): Ghi rõ bản thân trẻ thuộc đối tượng nào trong diện các đối tượng được hỗ trợ theo chính sách này (VD: Hộ nghèo, cận nghèo...) và nêu hoàn cảnh khó khăn của bản thân trẻ và gia đình  (VD: Thiệt hại, rủi ro ước tính số tiền là bao nhiêu nếu không tính được giá trị thì nêu tài sản là gì, số lượng, chủng loại...)
         (3): Ghi rõ và đầy đủ những tên bệnh mà trẻ đã khám, chữa bệnh theo hồ sơ bệnh án đề nghị hỗ trợ của đợt này (ví dụ: Bệnh viêm cầu thận...)
         (4): Ghi rõ và đầy đủ những nơi trẻ đã khám, chữa bệnh theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ của đợt này.             
         (5): Tổng chi phí khám, chữa bệnh là tổng số tiền chi phí cho khám, chữa bệnh của đối tượng, bao gồm cả phần thanh toán BHYT và phần thanh toán do gia đình đối tượng phải chi trả (nếu trong hoá đơn thanh toán có nội dung này thì ghi vào đơn). Trong hoá đơn thanh toán phải thể hiện rõ số tiền mà gia đình bệnh nhân phải trực tiếp chi trả để làm cơ sở xét hỗ trợ.
 
 

Mẫu số 07A: Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số: 292 /2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
 
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
 
 
BẢNG KÊ KHAI QUÃNG ĐƯỜNG ĐI
(từ nơi thường trú đến nơi khám, chữa bệnh)
 
Kính gửi: Phòng Lao động- TB và XH huyện/thị xã/thành phố
 
Tên tôi là: .........................................................................................................
Địa chỉ thường trú/tạm trú: ..............................................................................
..........................................................................................................................
Mối quan hệ với trẻ (ghi rõ là cha/mẹ/hoặc người giám hộ): ..........................
Họ và tên trẻ :....................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................................
Địa chỉ thường trú/tạm trú: Xã................... Huyện/TX/TP .............Tỉnh Quảng Ninh
 
TT Thời gian Nội dung Phương tiện Nơi đi Nơi đến Số lượt Tổng số km Số tiền
1   Người chăm sóc trẻ đưa trẻ đi khám, chữa bệnh            
2   Trẻ em đi khám, chữa bệnh            
                 
                 
 
.........., ngày ...... tháng ...... năm.......
Người kê khai

 
File đính kèm: Tải file