Tin nổi bật

Chi tiết thủ tục hành chính

Tiêu đề: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện
Lĩnh vực: Đất đai
Thời gian giải quyết: 45
Lệ phí: Không
Nội dung:

 

24.1 Trình tự thực hiện

Bước 1:  Người sử dụng đất thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự, nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.
Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để chuyển cho Phòng tài nguyên và môi trường tiếp nhận hồ sơ cho thuê đất.
Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và điều kiện mua bán tài sản gắn liền với đất thuê; nếu đủ điều kiện theo quy định thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi hợp đồng thuê đất đến Trung tâm hành chính công cấp huyện để trao cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Gửi Giấy chứng nhận đến Trung tâm hành chính công cấp huyện để trao.
Trung tâm hành chính công cấp huyện phải thông báo và trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Người nộp hồ sơ căn cứ vào giấy biên nhận, đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận kết quả, nộp phí, lệ phí theo quy định

24.2 Cách thức thực hiện: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

24.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
*/ Thành phần hồ sơ:
          Thành phần hồ sơ cơ quan tham mưu trình Chủ tịch UBND huyện
          1. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
          2. Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
          3. Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
          4. Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
*/ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

24.4 Thời hạn giải quyết:
+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. 
+ Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

24.5 Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, Hộ gia đình, cá nhân

24.6 Cơ quan thực hiện TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.
+ Cơ quan được ủy quyền thực hiện:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện:
+ Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban của Ủy ban nhân dân huyện.

24.7 Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định giải quyết tranh chấp hoặc Quyết định công nhận hòa giải thành.

24.8 Lệ phí: Không.

24.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

24.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

24.11 Căn cứ pháp lý của TTHC:
+ Luật đất đai 2013;
+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013;
 
File đính kèm: Tải file