Tin nổi bật

Chi tiết thủ tục hành chính

Tiêu đề: Xác nhận bảng kê lâm sản
Lĩnh vực: Lâm Nghiệp
Thời gian giải quyết: 05
Lệ phí: Không
Nội dung: * Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến Trung tâm hành chính công cấp huyện:
http://dichvucong.quangninh.gov.vn hoặc truy cập vào trang Website dịch vụ hành chính công của cấp huyện để được hướng dẫn lập hồ sơ và nhận mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có);
- Bước 2: Sau khi hồ sơ đã được hoàn thiện, Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí và nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện, Trường hợp đăng ký trực tuyến nộp hồ sơ và lệ phí (nếu có) qua mạng;
- Bước 3: Trung tâm Hành chính công (Phòng Nông nghiệp & PTNT cấp huyện hoặc Phòng Kinh tế) kiểm tra danh mục hồ sơ và trao giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ (Tổ chức, cá nhân có thể nhận trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc đăng ký và trả phí để nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát);
- Bước 4: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian ghi trong giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm hành chính công cấp huyện để nhận kết quả, hoặc nhận kết quả qua dịch vụ chuyển phát.
* Cách thức thực hiện:  Hồ sơ gửi bằng một trong các hình thức sau: Trực tiếp; theo đường bưu điện; Fax; Thư điện tử;  Đăng ký trực tuyến tại địa chỉ
http://dichvucong.quangninh.gov.vn
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01, Mẫu số 03, Mẫu số 04 kèm theo Thông tư  số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;
          - Hồ sơ nguồn gốc lâm sản;
          - Hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm cấp huyện
- Cơ quan thực hiện: Chi cục Kiểm lâm cấp huyện.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm cấp huyện
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Xác nhận bảng kê lâm sản.
* Phí, Lệ phí (nếu có):  Không
          * Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 
 Mẫu số 01, Mẫu số 03, Mẫu số 04 kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BNNPNTN ngày 16/11/2018.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.
          - Thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.
          - Động vật rừng và bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên hoặc gây nuôi trong nước; động vật rừng, sản phẩm của động vật rừng nhập khẩu thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
* Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 01. Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)
(Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                           Tờ số: …../Tổng số tờ …...
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)(1)
Số: …../… (2)
Thông tin chung:
Tên chủ lâm sản: .............................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh/mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)...............................
Địa chỉ ..........................................................................................................
          Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………...............…
Nguồn gốc lâm sản (3):........................................................................................
Số hóa đơn kèm theo (nếu có): ..............  ; ngày ... tháng .... năm ....;       
Phương tiện vận chuyển (nếu có):................... biển số/số hiệu phương tiện:......................;
Thời gian vận chuyển: ....... ngày; từ ngày .….tháng....năm .... đến ngày ..tháng....năm.....
Vận chuyển từ:.............................……đến: ........................................................
TT Số hiệu,nhãn đánh dấu(4) Tên gỗ Số lượng Kính thước Khối lượng(m3)  /trọng lượng
(kg)
Ghi chú(5)
Tên phổ thông Tên khoa học (đối với gỗ nhập khẩu) Dài
(m)
Rộng
(cm)
Đường kính/ chiều dày
(cm)
A B C D E F G H I J
01                  
02                  
...                  
  Cộng                
Tổng số lượng và khối lượng hoặc trọng lượng đối với từng loài lâm sản có trong bảng kê: ..................................................................................................................................
……. Ngày….....tháng….....năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (6)
Vào sổ số:   …/ …(7)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……. Ngày….....tháng….....năm 20…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức;
ký ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
 
 Ghi chú:
(1) Áp dụng với cả gỗ dạng cây;
(2) Chủ lâm sản ghi số thứ tự theo số bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập;
(3) Ghi rõ nguồn gốc từ rừng tự nhiên, từ rừng trồng, vườn nhà, cây trồng phân tán hoặc từ nhập khẩu, sau xử lý tịch thu, có bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán theo quy định tại Thông tư này;
(4) Đối với gỗ quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư này thì ghi chi tiết số hiệu từng lóng, hộp, thanh, tấm; trường hợp gỗ cùng loài, cùng kích thước có thể ghi chung một số hiệu; trường hợp gỗ được dán nhãn đánh dấu thì ghi số hiệu nhãn;
(5) Trường hợp gỗ bị trừ khối lượng do rỗng ruột, mục, khuyết tật thì ghi vào cột này;
(6) Chỉ xác nhận đối với lâm sản quy định tại Điều 6 Thông tư này;
(7) Cơ quan xác nhận ghi rõ hai số cuối của năm xác nhận và số thứ tự bảng kê đã xác nhận trong năm. Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu số 03. Bảng kê lâm sản (áp dụng đối với thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của chúng)
(Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                                    Tờ số: …../Tổng số tờ ….
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Áp dụng đối với thực vật rừng ngoài gỗ, dẫn xuất của chúng)
Số: …../… (1)
Thông tin chung:
Tên chủ lâm sản: ................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh/mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)................................
Địa chỉ ....................................................................................
          Số điện thoại liên hệ: …………………………………….............................
Nguồn gốc lâm sản (2) :.................................................................................
Số hóa đơn kèm theo (nếu có): ..............  ; ngày ... tháng .... năm ....;       
Phương tiện vận chuyển (nếu có):............ biển số/số hiệu phương tiện:..........;
Thời gian vận chuyển: .... ngày; từ ngày .../tháng.../ năm .... đến ngày …./tháng..../ năm ...
Vận chuyển từ:..............................................……đến: .......................................
TT Tên lâm sản Nhóm loài (3)  
Số lượng hoặc trọng lượng
Đơn vị tính Ghi chú
Tên phổ thông Tên khoa học
A B C D E F H
01            
02            
...            
Cộng            
Tổng số lượng, trọng lượng từng loài thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của chúng có trong bảng kê: ............................................................................................
 
……. Ngày….....tháng….....năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (4)
Vào sổ số …/… (5)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……. Ngày….....tháng….....năm 20…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức;
ký ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
 
Ghi chú:
(1) Chủ lâm sản ghi số thứ tự theo số bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập;
(2) Ghi rõ nguồn gốc từ rừng tự nhiên, sau xử lý tịch thu, rừng trồng, vườn nhà, cây trồng phân tán hoặc nhập khẩu, có bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán theo quy định tại Thông tư này;
 (3) Ghi thuộc loài thông thường hay thuộc nhóm nào của loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Mẫu sốnào của CITES;
(4) Chỉ xác nhận đối với lâm sản quy định tại Điều 6 Thông tư này.
(5) Cơ quan xác nhận ghi rõ hai số cuối của năm xác nhận và số thứ tự bảng kê đã xác nhận trong năm. Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận..
 
Mẫu số 04. Bảng kê lâm sản (Áp dụng đối với động vật rừng; bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng)
(Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản)
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                                                                                    Tờ số: …../Tổng số tờ ….
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Áp dụng đối với động vật rừng; bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng)
Số: …../… (1)
Thông tin chung:
Tên chủ lâm sản: .....................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh/mã số doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)................
Địa chỉ ...........................................................................................................
          Số điện thoại liên hệ: ……………………………………........................
Nguồn gốc lâm sản (2):................................................................................
Số hóa đơn kèm theo (nếu có): ..............  ; ngày ... tháng .... năm ....;       
Phương tiện vận chuyển (nếu có):............ biển số/số hiệu phương tiện:..........;
Thời gian vận chuyển: .. ngày; từ ngày …./tháng.../ năm .... đến ngày …./tháng..../ năm...
Vận chuyển từ:............................……đến: ..............................................
TT Tên loài Nhóm loài (3) Số hiệu nhãn đánh dấu
(nếu có)
Số lượng Trọng lượng Đơn vị tính Ghi chú
Tên phổ thông Tên khoa học
A B C D E F G H I
01                
02                
....                
Cộng                
Tổng số lượng và trọng lượng từng loài động vật rừng, bộ phận và dẫn xuất của chúng có trong bảng kê:.....................................................................................................
……. Ngày….....tháng….....năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (4)
Vào sổ số …/… (5)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……. Ngày….....tháng….....năm 20…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức;
ký ghi rõ họ tên đối với cá nhân)
Ghi chú:
(1) Chủ lâm sản ghi số thứ tự của bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập;
(2) Ghi rõ nguồn gốc từ từ nhiên, nuôi trong nước, sau xử lý tịch thu hay nhập khẩu, có bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản của chủ lâm sản bán xuất ra theo quy định tại Thông tư này;
(3) Ghi rõ thuộc loài thông thường hay thuộc nhóm nào của loài quy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Mẫu sốnào của CITES;
(4) Chỉ xác nhận đối với lâm sản quy định tại Điều 6 Thông tư này;
(5) Cơ quan xác nhận ghi rõ hai số cuối của năm xác nhận và số thứ tự bảng kê đã xác nhận. Ví dụ 18/001: 18 là năm 2018; 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận.
File đính kèm: Tải file