Tin nổi bật

Biểu mẫu tổng hợp

------
1. Tổ bầu cử
- Mẫu bảng xác định kết quả kiểm phiếu và biểu tổng hợp: Mẫu bảng, biểu  (Quy trình kiểm phiếu)
- Biên bản kiểm kê việc sử dụng phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 (mẫu số 34/HĐBC ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG); lập thành 06 bản gửi đến Ban Bầu cử đại biểu Quốc hội, Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã (kèm theo số phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tương ứng đã được niêm phong), Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Mẫu biên bản số 34:  Bản PDF   Bản Word
- Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội tại khu vực bỏ phiếu (mẫu số 20/HĐBC-QH ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG) gửi đến Ban Bầu cử đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Mẫu biên bản số 20:  BảnPDF    Bản Word
- Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại khu vực bỏ phiếu (mẫu số 25/HĐBC-HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG) gửi đến Ban Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có Tổ bầu cử. Mẫu biên bản số 25:   Bản PDF    Bản Word
- Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện tại khu vực bỏ phiếu (mẫu số 25/HĐBC-HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG) gửi đến Ban Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có Tổ bầu cử.
- Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tại khu vực bỏ phiếu (mẫu số 25/HĐBC-HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG) gửi đến Ban Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có Tổ bầu cử.
Mỗi loại biên bản kiểm phiếu được lập 03 bản có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký và chữ ký của hai cử tri chứng kiến toàn bộ quá trình kiểm phiếu; Thời hạn gửi các loại biên bản trên chậm nhất 03 ngày sau ngày bầu cử; Tổ trưởng, Thư ký Tổ bầu cử trực tiếp mang toàn bộ biên bản, phiếu bầu, con dấu Tổ bầu cử và các tài liệu liên quan về Ủy ban bầu cử cấp xã để chuyển giao cho các tổ chức bầu cử cấp trên tổng hợp và lưu trữ theo quy định.
2. Ban bầu cử cấp xã:
- Tiếp nhận, kiểm tra biên bản kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã của các Tổ bầu cử trong phạm vi đơn vị bầu cử.
- Tổng hợp kết quả vào biểu mẫu X.1-HĐNDX-UBBC (Mẫu X.1-HĐNDX-UBBC).
- Lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở đơn vị bầu cử theo mẫu số 26/HĐBC-HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG và lập thành 04 bản, có chữ ký của Trưởng ban, các Phó Trưởng ban bầu cử gửi về Ủy ban bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chậm nhất là 05 ngày sau ngày bầu cử. Mẫu biên bản số 26:   Bản PDF    Bản Word
3. UBBC cấp xã
* Danh sách cử tri (mẫu số 33/HĐBC): Danh sách
a) Tiếp nhận, kiểm tra Biên bản kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu HĐND tỉnh, huyện (thị xã, thành phố) từ các Tổ bầu cử.
b) Tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội vào biểu mẫu X.2-QH-UBBC (Mẫu X.2-QH-UBBC); Kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh vào biểu mẫu X.3-HĐNDT-UBBC (Mẫu X.3-HĐNDT-UBBC); Kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện vào biểu mẫu X.4-HĐNDH-UBBC (Mẫu X.4-HĐNDH-UBBC - Tải vể tại mục 4 theo từng phường/xã)
c) Tiếp nhận, kiểm tra Biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã và biểu mẫu X.1-HĐNDX-UBBC của Ban bầu cử Hội đồng nhân dân cấp xã (Mẫu X.1-HĐNDX-UBBC).
d) Tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã vào biểu mẫu X.5.1-HĐNDX-UBBC và X.5.2-HĐNDX-UBBC (Mẫu X.5.1-HĐNDX-UBBC).
e) Lập biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo mẫu số 27/HĐBC-HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG thành 06 bản, có chữ ký của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử gửi đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và cấp huyện (Mẫu 27).
f) Lập danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo mẫu số 28/HĐBC-HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG (Mẫu 28).
g) Tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:
- Biểu tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội.
- Biểu tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Biểu tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện.
- Biểu tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
(Theo mẫu số 29/HĐBC ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG)
* Sau khi tổng hợp, Ủy ban bầu cử cấp xã gửi:
- Biểu X.4-HDNDH-UBBC về Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện.
- Biểu X.2-QH-UBBC; X.3-HĐNDT-UBBC; X.5.1-HĐNDX-UBBC và X.5.2-HĐNDX-UBBC; Biểu tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, xã theo mẫu số 29/HĐBC về Ủy ban bầu cử cấp huyện (mẫu 29).
- Biên bản tổng kết của cấp xã theo mẫu số 27/HĐBC-HĐND gửi về Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ủy ban nhân cấp huyện.
- Công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo mẫu số 28/HĐBC-HĐND chậm nhất là 10 ngày sau ngày bầu cử.
4. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
4.1- Tiếp nhận biên bản kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố của các Tổ bầu cử trong đơn vị bầu cử và biểu mẫu X.4-HĐNDH-UBBC theo Tổ bầu cử do Ủy ban bầu cử phường/xã chuyển tới.
4.2- Tổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố vào biểu mẫu H.1-HĐNDH-UBBC theo đơn vị hành chính phường/xã (đối với đơn vị bầu cử gồm một hoặc nhiều phường/xã).
4.3- Lập biên bản xác định kết quả bầu cử theo mẫu số 26/HĐBC-HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐBCQG thành 04 bản, có chữ ký của Trưởng ban, các Phó Trưởng ban bầu cử. Biên bản số 26:   Bản PDF    Bản Word
* Các biếu mẫu X.4-HĐNDH-UBBC của Ban bầu cử ĐB HĐND Thành phố theo từng phường/xã:
           Dương Huy: X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Quang Hanh: X.4-HĐNDH-UBBC
                                 H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Thạch:  X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Thuỷ:   X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Trung:  X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Thành: X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Bình:    X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Tây:     X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Đông:   X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Sơn:    X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Phú:     X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Thịnh:   X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Cửa Ông:     X.4-HĐNDH-UBBC
                                H.1-HĐNDH-UBBC
           Mông Dương: X.4-HĐNDH-UBBC
                                  H.1-HĐNDH-UBBC
           Cộng Hoà : X.4-HĐNDH-UBBC
           Cẩm Hải:    X.4-HĐNDH-UBBC
                              H.1-HĐNDH-UBBC
          


--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------